Dung môi

Dung môi công nghiệp là các chất như Toluene, xylen, aceton, butylacetat, glycol, TEG, methanol…

  • Toluene

v

CTPT: C6H5CH3­
Tên hoá học : toluol, methyl Benzene.
1. Mô tả sản phẩm :
Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu, độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.
2.Ứng dụng
a.Sơn bề mặt
Toluene được dùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hoà tan và độ bay hơi cao nhất. Một ứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp.
Toluene được dùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàu biển.
Toluene cũng được dùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong sản phẩm tẩy rữa.
b.Keo dán
Bởi vì Toluene có khả năng hoà tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩm cùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su
c.Phụ gia cho nhiên liệu
Toluene được dùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ gia cho nhiên liệu.Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăng dầu sẽ làm tăng đáng kế chỉ số octane của nhiên liệu.
d.Các ứng dụng khác/
Sản xuất thuốc nhuộm
Y khoa
Nước hoa
Mực in

  • Xylen

CTPT: C6H4(CH3)2­
Tên : Xylol, dimethylbenzen
1. Mô tả
– Xylene là hỗn hợp dung môi có ba đồng phân : ortho, meta và para xylene
– Xylene là một chất lỏng trong suốt, không màu, độ bay hơi vừa. Nó có thể hoà tan với cồn, ether, dầu thực vật và hầu hết các dung môi hữu cơ khác nhưng không tan trong nước.
Xylene được dùng làm dung môi hoà tan nhựa tổng hợp, chất béo, sáp.
2. Ứng dụng
a.Sản xuất sơn và nhựa :
– Dùng Xylene làm dung môi cho sơn bề mặt vì nó có tốc độ bay hơi chậm hơn Toluene và khả năng hoà tan tốt. Nó được dùng trong tráng men, sơn mài, sơn tàu biển, các loại sơn bảo vệ khác và dùng trong sản xuất nhựa alkyd
b.Thuốc trừ sâu
– Xylene được sử dụng làm chất mang trong sản xuất thuốc trừ sâu hoá học.
c.Mực in
– Xylene dùng làm dung môi cho mực in vì nó có độ hoà tan cao.
d.Keo dán
– Xylene được dùng trong sản xuất keo dán như keo dán cao su

  • Aceton

Acetone  là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh, có mùi ngọt gắt, Sôi ở nhiệt độ thấp, tốc độ bay hơi và khả năng hòa tan cao.
Acetone hòa tan trong nước, các dung môi  hydrocarbon, và hầu hết các dung môi hữu cơ. Ngoài ra nó còn hòa tan tốt với dầu mỡ động thực vật.
Ứng dụng:
a. Sản xuất sơn va nhựa resin
Acetone  là dung mội hào tan tốt nitrocellulose, cellulose acetate, cellulose ether, được dung để làm giảm độ nhớt của sơn có các chất này. Đặc biệt nó thích hợp với sản xuất sơn mau khô.
 b. Dược và mỹ phẩm
Acetone được dung làm chất khử trong thuốc và trong công nghiệp mỹ phẩm, sơn và nước rửa móng tay.
c. Nén khí Acetylene
Acetylene là một khí công nghiệp quan trọng nhưng không thể nén một cách hiệu quả để bảo quản trong các bình hình trụ mà không có nguy cơ nổ. Acetone có thể hòa tan lượng lớn khí  Acetylene.
d. Các ứng dụng khác
Acetone được dung trong các ứng dụng sau:
Dung môi tẩy rửa và khử nước cho các thành phần điện tử
Đồng dung môi cho neoprene, cho acrylic và nitrocellulose có xi măng
Mực in mau khô
Dung môi tẩy trong tẩy rửa khô

  • Butylacetat

Tên gọi khác: N-Butyl Acetate, NBAC
– Công thức hóa học: CH3COOC4H9
– Gốc hóa học: ESTER
– Khối lượng phân tử: 116.16
I. Mô tả sản phẩm
Là chất lỏng có mùi thơm.
II. Tính chất Vật lý và hóa học:
Đặc tính vật lý|Hình thức
Mùi
Điểm sôi (780 mm Hg)
Tỷ trọng ( H2O=1)
Tỷ trọng pha hơi ( không khí 1)
Nhiệt độ đông đặc
Áp suất hơi tại 200C
Độ hòa tan trong nước tại 200C (%)Độ bốc hơi ( Butyl Acetate = 1)Không tan tự do và rất nguy hiểm    Chất lỏng
Là chất lỏng.
Có mùi thơm
126.6C
0.883
4.00
15.6 mm Hg
0.68
1.00
III. Ứng dụng:
Là một dung môi hoàn hảo cho nhựa tổng hợp, nhựa thiên nhiên, là nguyên liệu sản xuất ra dầu thơm, mùi thơm, mực in và chất kết dính ….
Butyl acetate
Butyl acetate là một chất lỏng không màu, trong suốt, độ bay hơi trung bình, có mùi ester đặc trưng. dụng trong việc sản xuất các polyme mạch hở, nhựa vinyl, và nitrocellulose.S-butyl acetate là một chất lỏng rõ ràng và tương đối dễ bay hơi. Nó được sử dụng rộng rãi trong chế biến sơn, sơn, mực in, chất kết dính và sử dụng công nghiệp khác.
Application of Butyl acetate
1.    Để thay thế butyl acetate, như một dung môi cho sơn và mực in.
2.    Các loại gia vị
3.    Y tế
bởi vì biến động của nó là vừa phải, với độ thẩm thấu da tốt, Butyl axetat có thể được sử dụng như thành phần của thuốc tăng cường hấp thụ.
4.    Khi môi trường phản ứng
Cả hai các Butyl acetate có thể được sử dụng như là phương tiện phản ứng, sự tổng hợp của trialkyl amin oxit, N, N Thứ hai, cao su ethylene propylene và như vậy.
5.    Butyl acetate có thể được sử dụng như thành phần chiết dung môi
Butyl acetate có thể được sử dụng như thành phần chiết dung môi, thành phần dung môi và chưng cất azeotropic để thay thế một phần trước đây được sử dụng toluene, xylene và methyl isobutyl ketone và các dịp khác như một dung môi, như: khai thác của rượu ethanol, propylene axit và các chất khác.
6.    Đối với các thành phần kim loại tác nhân làm sạch.
Butyl acetate có thể được sử dụng như các thành phần của đại lý làm sạch kim loại để loại bỏ các chất phủ bề mặt kim loại.
Thành phần nguy hiểm
-Tên nguyên liệu: Normal butyl acetate
-Độ tinh khiết (%): 99.5
-Ngưỡng giới hạn trong không khí: 150 PPM
Thông số về cháy nổ
Điểm chớp cháy: 230C
Nhiệt độ tự bốc cháy: 4210C
Giới hạn nổ dưới: 1.7
Giới hạn nổ trên: 15
Tính đặc biệt về sự cháy nổ của sản phẩm:
Không vào khu vực cháy mà không mặc quần áo bảo hộ. Tránh xa bọt/hơi nổ, chất nổ đang cháy có thể lan trên mặt nước.
Sự nguy hiểm của việc cháy nổ bất thường.
Khi nhiệt độ cao hơn điểm chớp cháy, hơi bay lên tạo hỗn hợp với không khí sẽ dễ cháy và đặt vào nơi nguy hiểm là nguy hiểm là nguồn gốc của sự cháy.
-Pha hơi có thể cháy trong điều kiện mở hoặc nổ nếu nằm trong giới hạn nổ. Hơi bay ra có thể nặng hơn không khí, có thể bay là trên mặt đất trước khi cháy ở dạng sương mù, hóa chất có thể dễ cháy ngay tại nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chớp cháy.
Nguy hiểm đối với sức khỏe
Giới hạn: Giới hạn 150 ppm trong không khí
Hậu quả của việc tiếp xúc quá lâu
-Nếu tiếp xúc quá lâu sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan nội tạng của cơ thể sống.
Tình trạng khẩn cấp và cấp cứu trước tiên
– Tiếp xúc với mắt: ngay lập tức nhúng mắt trong thau nước đầy và giữ cho mắt mở ra ít nhất trong vòng 15 phút. Tham khảo ý kiến bác sỹ.
– Hít vào: đưa nạn nhân tới nơi không khí trong lành và cho thở bằng oxy nếu cảm thấy khó thở, tham khảo ý kiến của bác sỹ.
Khả năng phản ứng
Tính ổn định:
– Là hóa chất có tính ổn định
Những điều kiện ngăn ngừa:
– Tránh hít hơi hóa chất kéo dài hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần, tránh tiếp xúc với mắt và da.
Tính không thích hợp:
– Các vật liệu phải tránh: Không
Tính nguy hiểm về sự phân hủy của sản phẩm:
– Sự trùng hợp: không có khả năng xẩy ra phản ứng trùng hợp

Leave a Reply